
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (DMT)
Số 41A đường Phú Diễn, Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội (Xem bản đồ)Giới thiệu chung ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội :
ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội (Hanoi University of Natural Resources and Environment; viết tắt: HUNRE), là một trường Đại học công lập tại Hà Nội, trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.Trường đã được công nhận đạt Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đây là trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao với trình độ đại học và sau đại học cho các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật, môi trường, khí hậu, biển – hải đảo, trắc địa – bản đồ, đất đai, địa chất, khí tượng, thủy văn,… phục vụ cho lĩnh vực tài nguyên môi trường của đất nước. Trường đang tích cực xây dựng đề án phát triển trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia.
Hiện tại, ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có 531 giảng viên, trong đó có 15 Phó Giáo sư, 106 Tiến sĩ và 396 Thạc sĩ và 29 giảng viên có trình độ Đại học đang giảng dạy tại trường.
Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội có tổng diện tích đất đai là 68.858 m², với 11 phòng học đa phương tiện, 3 phòng hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ, 131 phòng học từ 50 – 100 chỗ ngồi, 43 trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập, 2 thư viện và trung tâm học liệu với 13.000 đầu sách chuyên môn nhằm phục vụ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên trong trường.
ĐH Tài nguyên môi trường Hà Nội là trường đại học đào tạo đa ngành với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho quản lí Nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường ở trình độ đại học, cao đẳng. Từ trung ương, địa phương, các doanh nghiệp đến cộng đồng xã hội.
Nguồn tài liệu nhà trường có thể lấy từ thư viện điện tử. Trang bị trên 1000 đầu sách, 25 máy tính kết nối hệ thống phần mềm thư viện Libol 6.0 kết nối với hệ thống máy chủ giúp tra cứu tài liệu trực tuyến. Đây là nguồn tài nguyên phong phú có tại trường.
Thông tin tuyển sinh năm 2024 (dự kiến)
1. Thời gian xét tuyển
a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Hồ sơ ĐKXT, thời gian, hình thức đăng ký, xác nhận nhập học: Thí sinh chuẩn bị hồ sơ và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục & Đào tạo và trường THPT đang theo học.
b) Phương thức 2: Xét tuyển đặc cách theo quy định của Trường.
- Tiếp nhận hồ sơ ĐKXT: Dự kiến từ ngày 20/6/2022.
c) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT đợt 1: Dự kiến từ ngày 20/6/2022.
d) Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022
- Hồ sơ ĐKXT, thời gian đăng ký, hình thức đăng ký: Thí sinh thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục & Đào tạo và trường THPT đang theo học.
e) Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) (theo kết quả học tập lớp 12 THPT)
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ ĐKXT đợt 1: Dự kiến từ ngày 20/6/2022.
2. Đối tượng tuyển sinh
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT Việt Nam) ở
nước ngoài hoặc Việt Nam.
3. Phạm vi tuyển sinh
- Tuyển sinh trong cả nước.
4. Phương thức tuyển sinh
4.1. Phương thức xét tuyển
– Phương thức 1 (Dự kiến 3% tổng chỉ tiêu): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
– Phương thức 2 (Dự kiến 3% tổng chỉ tiêu): Xét tuyển đặc cách theo quy định của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Thí sinh tốt nghiệp tại các Trường chuyên THPT.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT 64/120 điểm hoặc IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi ba năm: Lớp 10, lớp 11, lớp 12.
– Phương thức 3 (Dự kiến 43% tổng chỉ tiêu): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
– Phương thức 4 (Dự kiến 43% tổng chỉ tiêu): Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Học bạ THPT).
– Phương thức 5 (Dự kiến 8% tổng chỉ tiêu): Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022.
4.2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
– Điều kiện đăng ký xét tuyển:
+ Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT ở Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi là tốt nghiệp THPT).
+ Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp
với tình trạng sức khoẻ.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
+ Đối với thí sinh xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022: Nhà trường công bố điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT. Ngoài ngưỡng ĐBCL đầu vào theo tổ hợp, đối với thí sinh ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Anh phải đạt điều kiện điểm tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển không nhỏ hơn 5.0/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 5.0/10).
+ Đối với thí sinh xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022: Ngưỡng ĐBCL đầu vào phải đạt điều kiện tổng điểm bài thi đánh giá năng lực không nhỏ hơn 70/ thang điểm 150 (tối thiểu ≥ 70/150).
+ Đối với thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ) dự kiến như sau:
- Ngành ngôn ngữ Anh: Dự kiến ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu là tổng điểm trung bình cộng của các đầu điểm xét tuyển theo tổ hợp môn ĐKXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18.00 điểm. Trong đó điều kiện bắt buộc điểm xét tuyển môn tiếng Anh (Môn chính) là điểm trung bình cộng của các đầu điểm môn Tiếng Anh không nhỏ hơn 7.00/ thang điểm 10 (tối thiểu ≥ 7.00/10).
Ví dụ: Năm 2022 xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12. Thí sinh có điểm tổng kết trung bình môn tiếng Anh cả năm lớp 12 là 7.35 đạt điều kiện ĐKXT vào ngành Ngôn ngữ Anh.
- Các ngành đào tạo khác: Dự kiến điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là tổng điểm trung bình môn kết quả học tập lớp 12 theo tổ hợp môn ĐKXT được làm tròn đến hai chữ số thập phân không nhỏ hơn 18.00 điểm.
Ví dụ: Thí sinh có điểm tổng kết trung bình môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh cả năm lớp 12 là 7.0; 7.8 ; 8.6 tổng điểm trung bình môn theo tổ hợp D01 là 23.4 đạt điều kiện ĐKXT vào Trường.
Các ngành tuyển sinh
1. Đào tạo tại trụ sở chính
Ngành đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu |
Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, D01 | |
Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C00, D01 | |
Bất động sản | 7340116 | A00, A01, C00, D01 | |
Marketing | 7340115 | A00, A01, C00, D01 | |
Luật | 7380101 | A00, A01, C00, D01 | |
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | 7440298 | A00, C00, D01, D15 | |
Khí tượng khí hậu học | 7440221 | A00, A01, B00, D01 | |
Thủy văn học | 7440224 | A00, A01, B00, D01 | |
Sinh học ứng dụng | 7420206 | A00, A01, B00, D08 | |
Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, B00, D01 | |
Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B00, D01 | |
Kỹ thuật địa chất | 7520501 | A00, A01, D01, D15 | |
Kỹ thuật trắc địa bản đồ | 7520503 | A00, A01, D01, D15 | |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 7540106 | A00, B00, D01, D07 | |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C00, D01 | |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, D01 | |
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 7850102 | A00, A01, A07, D01 | |
Quản lý biển | 7850199 | A00, A01, B00, D01 | |
Quản lý đất đai | 7850103 | A00, B00, C00, D01 | |
Quản lý tài nguyên nước | 7850198 | A00, A01, B00, D01 | |
Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, D01, D15 | |
Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D07, D15 | |
Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, C00, D01 |
2. Đào tạo tại Phân hiệu Thanh Hóa
Ngành đào tạo | Mã ngành | Tổ hợp môn xét tuyển | Chỉ tiêu |
Kế toán | 7340301 | A00, A01, A07, D01 | |
Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, B00, D01 | |
Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B00, D01 | |
Kỹ thuật trắc địa bản đồ | 7520503 | A00, A01, D01, D15 | |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, D01 | |
Quản lý đất đai | 7850103 | A00, B00, C00, D01 | |
Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, D01, D15 |
Điểm trúng tuyển các năm
STT | Ngành | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | |||||
Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ THPT (Đợt 1) | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ THPT | Đánh giá năng lực | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ THPT | Xét theo KQ thi THPT | Xét theo học bạ THPT | ||
1 | Kế toán | 24,25 | 18,00 | 25,25 | 27 | 65 | 22,15 |
24,50 |
24,25 | 26,25 |
2 | Luật | 24,00 | 18,00 | 26 | 26,25 | 65 | 22,75 |
25,00 | 25,45 | 26,75 |
3 | Quản trị kinh doanh | 25,75 | 18,00 | 27 | 27 | 65 | 23,75 |
26,00 |
25,75 | 27,00 |
4 | Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
5 | Khí tượng và khí hậu học | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
6 | Thủy văn học | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
7 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 15,00 | 18,00 | 17,5 | 18, | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
8 | Công nghệ thông tin | 24,00 | 18,00 | 24,25 | 26,25 | 65 | 22,75 |
24,25 |
22,75 | 25,00 |
9 | Kỹ thuật địa chất | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
10 | Kỹ thuật trắc địa bản đồ | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
11 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 24,25 | 18,00 | 26,25 | 26,25 | 65 | 22,00 |
23,00 |
26,00 | 27,50 |
12 | Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên | 15,00 | 18,00 | 20,5 | 22 | 65 | 22,00 |
23,75 |
15,00 | 18,00 |
13 | Quản lý biển | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
14 | Quản lý đất đai | 19,50 | 18,00 | 23,5 | 24,75 | 65 | 21,25 |
23,00 |
22,50 | 24,50 |
15 | Quản lý tài nguyên nước | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
16 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 15,00 | 18,00 | 19,5 | 20 | 65 | 21,00 |
23,00 |
15,00 | 18,00 |
17 | Bất động sản | 23,00 | 18,00 | 25,5 | 26,25 | 65 | 21,00 |
23,00 |
24,75 | 26,50 |
18 | Marketing | 26,00 | 18,00 | 27,5 | 27,5 | 65 | 24,75 |
27,50 |
26,50 | 27,75 |
19 | Sinh học ứng dụng | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
20 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 15,00 | 18,00 | 15 | 18 | 65 | 15,00 |
18,00 |
15,00 | 18,00 |
21 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 25,00 | 18,00 | 26,75 | 27 | 65 | 24,75 |
26,75 |
26,25 | 27,50 |
22 | Ngôn ngữ Anh | 24,00 (ĐK: điểm tiếng ANh >= 5,00) | 18,00 | 24,25 | 26 | – | 22,75 |
25,00 |
24,00 | 26,50 |
23 | Quản trị khách sạn | 24,50 | 18,00 | 25,25 | 26 | 65 | 22,75 |
24,75 |
25,45 | 27,00 |
Học phí
- Học phí dự kiến: 297.000 đ/ Tín chỉ đối với nhóm ngành kinh tế.
- Học phí dự kiến: 354.500 đ/ Tín chỉ đối với nhóm ngành khác.